Giáo Dục

Giải toán 6 bài: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5


Giải toán 6 tập 1 bài: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Tất cả các bài tập trong bài học này đều được hướng dẫn giải chi tiết dễ hiểu. Các em học sinh tham khảo để học tốt môn toán 6 nhé. Hãy comment lại bên dưới nếu các em chưa hiểu. Thầy cô luôn sẵn sàng trợ giúp

Câu trả lời:

Giải bài tập 91: Trong các số…

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

652  ; 850  ; 1546  ; 785  ; 6321

Bài giải:

Chú ý :

  • Dấu hiệu chia hết cho 2 là những số có tận cùng là số chẵn.
  • Dấu hiệu chia hết cho 5 là những số có tận cùng là 0 hoặc 5.

=>  Những số chia hết cho 2 là : 652, 850, 1546.

       Những số chia hết cho 5 là : 850, 785.

Giải bài tập 92: Cho các số…

Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Bài giải:

Chú ý:

  • Dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5 là những số có tận cùng là 0.
  • Dấu hiệu chia hết cho 2 là những số có tận cùng là số chẵn.
  • Dấu hiệu chia hết cho 5 là những số có tận cùng là 0 hoặc 5.

=>  Để chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 thì các số đó có tận cùng là số chẵn trừ số 0.

       Để chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 thì các số đó có tận cùng là 5.

a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là : 234.

b)  Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là : 1345.

c)  Số chia hết cho cả 2 và 5 là : 4620.

Giải bài tập 93: Tổng (hiêu) sau…

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

a) 136+420         

b) 625450

c) 1.2.3.4.5.6+42        

d) 1.2.3.4.5.635

Bài giải:

Ta có :

a) 

1362 và 4202  => (136+420)2.

4205 và 136⋮̸5 => (136+420)⋮̸5.

b)

4502 và 625⋮̸2 => (450625)⋮̸2.

6255 và 4505  => (625450)5.

c)

1.2.3.4.5.6=7202 và 422 => (1.2.3.4.5.6+42)2.

1.2.3.4.5.6=7205 và 42⋮̸5 => (1.2.3.4.5.6+42)⋮̸5.

d)

1.2.3.4.5.6=7202 và 35⋮̸2=>  (1.2.3.4.5.635)⋮̸2.

1.2.3.4.5.6=7205 và 355 => (1.2.3.4.5.635)5

Giải bài tập 94: Không thực hiện…

Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2, cho 5:

813   ; 264   ; 736   ; 6547

Bài giải:

Khi chia cho 2:

813:2=(812+1):2  

=>  Dư 1. 

2642

7362

6547:2=(6546+1):2

=> Dư 1.

Khi chia cho 5:

813:5=(810+3):5  

=> Dư 3.

264:5=(260+4):5  

=>  Dư 4.

736:5=(735+1):5

=>  Dư 1.

6547:5=(6545+2):5  

=>  Dư 2.

Giải bài tập 95: Điền chữ số…

Điền chữ số vào dấu * để được số 54 thỏa mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2.     

b) Chia hết cho 5.

Bài giải:

Chú ý :

  • Dấu hiệu chia hết cho 2 là những số có tận cùng là số chẵn.
  • Dấu hiệu chia hết cho 5 là những số có tận cùng là 0 hoặc 5.

a)  * là những số : 0, 2, 4, 6, 8.  ( Vì * là số có 1 chữ số ).

b)  * là những số : 0 , 5.

Giải bài tập 96: Điền chữ số…

Điền chữ số vào dấu * để được số *85 thỏa mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2.      

b) Chia hết cho 5.

Bài giải:

Chú ý:

  • Dấu hiệu chia hết cho 2 là những số có tận cùng là số chẵn.
  • Dấu hiệu chia hết cho 5 là những số có tận cùng là 0 hoặc 5.

a)  Không có số nào thảo mãn yêu cầu bài toán.

b)  * là những số tự nhiên từ 1 -> 9  ( Vì * là số có 1 chữ số, và số 0 không thể đứng ở vị trí đầu tiên ).

Giải bài tập 97: Dùng ba chữ…

Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:

a) Số đó chia hết cho 2.     

b) Số đó chia hết cho 5.

Bài giải:

Chú ý :

  • Dấu hiệu chia hết cho 2 là những số có tận cùng là số chẵn.
  • Dấu hiệu chia hết cho 5 là những số có tận cùng là 0 hoặc 5.

a)  Với 3 chữ số 4, 0 , 5 tạọ thành những số có 3 chữ số chia hết cho 2 là : 540; 504; 450.

b)  Với 3 chữ số 4, 0 , 5 tạọ thành những số có 3 chữ số chia hết cho 5 là :  405; 450; 540.

Giải bài tập 98: Đánh dấu “X”…

Đánh dấu “X” vào ô thích hợp trong các câu sau:

Bài giải:

Dựa vào lý thuyết ” Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ” , ta có bảng sau:

Giải toán 6 bài: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Giải bài tập 99: Tìm số tựu nhiên…

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

Bài giải:

Gọi số phải tìm là xx¯¯¯¯¯¯.

Vì xx¯¯¯¯¯¯2 => a {0, 2, 4, 6, 8}                         (1)

Theo bài ra : xx¯¯¯¯¯¯ chia cho 5 dư 3 => a {3, 8}    (2)

Từ (1) và (2)   => a=8.  ( t/mãn )

Vậy Số cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán là 88.

Giải bài tập 100: Ô tô…

Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

Ô tô đầu tiên ra đời năm n=abbc¯¯¯¯¯¯¯¯¯ trong đó n5 và a,b,c{1, 5, 8} (a, b, c khác nhau).

Bài giải:

Theo giả thiết bài toán : n5

=>  c=5

Khi đó ta có : n=abb5¯¯¯¯¯¯¯¯¯

=>  a=1  ( Vì Nếu a=8 thì khi đó n=8bb5¯¯¯¯¯¯¯¯¯  vô lý )

=>  b=8

Vậy Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page