Giáo Dục

Giải toán 4 bài: Ôn tập các số đếm đên 100 000 (tiếp theo)


Hướng dẫn giải chi tiết toán lớp 4 bài: Ôn tập các số đếm đên 100 000 (tiếp theo). Tất cả các bài tập trong bài học này đều được hướng dẫn cách giải chi tiết, cụ thể và rất dê hiểu. Thông qua đó, giúp các em nhanh chóng hiểu bài và làm bài tập nhanh hơn và tốt hơn. Mời các em cùng tham khảo để học tốt môn toán học lớp 4. Trong quá trình làm bài, nếu chưa hiểu các em hãy comment lại bên dưới để thầy cô trợ giúp.

Câu trả lời:

Bài tập 1:Tính nhẩm:

7000 + 2000    16000 : 2   
9000 – 3000  8000 x 3
8000 : 2       11000 x 3
3000 x 2     49000 : 7

Trả lời:

7000 + 2000    = 9000 16000 : 2   = 8000
9000 – 3000     = 6000 8000 x 3 = 24 000
8000 : 2          = 4000  11000 x 3 = 33 000
3000 x 2         = 6000 49000 : 7 = 7 000

Mẹo nhỏ khi làm bài tập này:

Các con chỉ cần chú ý các con số khác 0 để làm phép tính

  • Với phép cộng, trừ ví dụ: 7000 + 2000 thì các con chỉ cần lấy 7 + 2 = 9. Sau đó thêm 3 con số 0 sau số 9 sẽ ra kết quả 7000 + 2000 = 9000
  • Với phép nhân, chia. Ví dụ: 8000 : 2 thì các con lấy 8 : 2 = 4. Sau đó thêm 3 số 0 sau số 4. Ta được 8000 : 2 = 4 000

Bài tập 2: Đặt tỉnh rồi tính:

a. 4637 + 8245                  b. 5916 + 2358

   7035 – 2316                        6471 – 518

   325 x 3                                4162 x 4

   25968 : 3                             18418 : 4

Trả lời:

Bài tập 3: Điền dấu  < = > vào chỗ trống:

4327….3742             28 676…28 676

5870…5890              97 321… 97 400

65 300..9530            100 000…99 999

Trả lời:

Bài tập yêu cầu các con thực hiện phép toán so sánh giữa các số. Sử dụng các dấu lớn hơn, bé hơn, bằng. Kết quả sẽ như sau

4327 > 3742                          28 676 = 28 676

5870 < 5890                           97 321 < 97 400

65 300 > 9530                         100 000 > 99 999

Mẹo nhỏ khi làm bài tập dạng này, các con biết thêm để làm bài cho nhanh

  • Số nào có nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn số còn lại. Ví dụ số có 5 chữ số sẽ lớn hơn số có 4 chữ số 65 300 > 9530 
  • Nếu 2 số có số lượng chữ số bằng nhau. Các con so sánh từ trái qua phải. Số nào có có số bên trái lớn hơn thì lớn hơn. Ví dụ: Khi so sánh 4327 với 3742. Các con thấy số 4 lớn hơn số 3. Suy ra, 4327 > 3742.

Bài tập 4: a. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

65 371;         75 631;      56 731;    67 351

b. Viêt các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:  

82 697;   62 978;    92 678;    79 862.

Trả lời:

a. Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 56 731;  65 371;  67 351; 75 631.

b. Các số thứ tự từ lớn đến bé là: 92 678; 82 697; 79 862; 62 978.

Mẹo nhỏ khi làm bài tập này: Bài tập này mục đích là so sánh 1 số với các số còn lại của dãy a

Bài tập 5: Bác Lan ghi chép việc mua hàng theo bảng sau:

Loại hàng

Giá tiền

Số lượng mua

Bát

2500 đồng 1 cái

5 cái

Đường

6400 đồng 1 kg

2 kg

Thịt

35 000 đồng 1 kg

2 kg

a. Tính tiền mua từng loại hàng

b. Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền?

c. Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn bao nhiêu tiền?

Trả lời:

a. Bác Lan mua 3 loại hàng đó là: Bát, đường và thịt

  • Tiền bác Lan dung để mua bát là: 2500 x 5 = 12500(đồng)
  • Tiền bác Lan dung để mua đường là: 6400 x 2 = 12800(đồng)
  • Tiền bác Lan dung để mua thịt là: 35 000 x 2 = 70 000(đồng)

b. Tất cả số tiền bác Lan mua = Tiền mua bát + tiền mua đường + tiền mua thịt  = 12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)

c. Số tiền còn lại của bác Lan = số tiền bác ấy có – Số tiền bác đã mua = 100 000 – 95 300 = 4 700(đồng)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page