Giáo Dục

Bài soạn lớp 7: Từ đồng nghĩa


Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau. Để hiểu cụ thể và chi tiết hơn, Baivan.net gửi đến bạn đọc bài soạn: “từ đồng nghĩa”.

Câu trả lời:

I. Thế nào là từ đồng nghĩa?

Ví dụ: Tìm từ đồng nghĩa với từ rọi, trông

  • Từ đồng nghĩa với từ rọi: Soi, chiếu
  • Từ đồng nghĩa với từ trông: Nhìn, nhòm, ngó, dòm…

Ví dụ: Từ “trông” có nhiều nghĩa khác nhau:

  • Trông – nhìn (từ đồng nghĩa là ngó, nhòm, liêc…)
  • Trông – chăm sóc (từ đồng nghĩa là giữ gìn, coi sóc…)
  • Trông – đợi (từ đồng nghĩa là chờ, mong, ngóng…

Kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

II. Các loại từ đồng nghĩa

Ví dụ: So sánh từ “trái” và “quả” dưới đây:

    Rủ nhau xuống bể mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

                            (Trần Tuấn Khải)

Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

                                   (Ca dao)

Xét ví dụ:

  • Giống nhau: Đều chỉ khái niệm sự vật, sắc thái ý nghĩa giống nhau.
  • Khác nhau: cách gọi tên sự vật, ở miền Bắc gọi bằng quả, ở miền Nam gọi bằng trái.

=>Qủa và trái là từ đồng nghĩa hoàn toàn

Ví dụ 2: Xét nghĩa hai từ bỏ mạng và hi sinh dưới đây:

  • Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
  • Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

Xét ví dụ:

  • Giống nhau: nói về cái chết của con người. 
  • Khác nhau: 
    • Bỏ mạng: cái chết vô ích, mang sắc thái coi thường, khinh bỉ. 
    • Hi sinh: cái chết cao đẹp, vì lí tưởng, mang sắc thái kính trọng.

=>Bỏ mạng và hi sinh là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

Kêt luận: sgk – trang 114

III. Sử dụng từ đồng nghĩa

Ví dụ 1: Thay các từ đồng nghĩa “quả” và “trái”, “bỏ mạng” và “hi sinh” vào các vị trí hoán đổi, ta nhận thấy: 

  • Từ quả và trái hoàn toàn hoán đổi vị trí không làm thay đổi nội dung và sắc thái biểu cảm:
    •  Đem về nấu “trái” mơ chua trên rừng 
    • Con chim xanh ăn “quả” xoài xanh 
  • Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi được vị trí cho nhau vì sự thay đổi sẽ làm cho câu văn thay đổi về sắc thái ý nghĩa và không đúng với nội dung hiện thực.

Ví dụ 2: Đoạn trích trong “Chinh phụ ngâm” lấy tiêu đề là “Sau phút chia li: mà không phải là “Sau phút chia tay” là vì:

  • Sau phút chia tay: cảm giác bình thường, không thể hiện sắc thái biểu cảm. 
  • Sau phút chia li: từ Hán Việt tạo nên sự trang trọng, biểu hiện sự đau đớn và nỗi sầu chất chứa trong lòng kẻ ở người đi.

Kết luận: sgk – trang 115

[Luyện tập] Câu 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:

Gan dạ              Nhà thơ

Mổ xẻ               Của cải

Nước ngoài       Chó biển

Đòi hỏi               Năm học

Loài người         Thay mặt

Trả lời:

Gan dạ – dũng cảm              Nhà thơ – thi nhân 

Mổ xẻ – giải phẫu                 Của cải – tài sản 

Nước ngoài – ngoại quốc      Chó biển – hải cẩu 

Đòi hỏi – yêu cầu                   Năm học – niên khóa 

Loài người – nhân loại           Thay mặt – đại diện.

[Luyện tập] Câu 2: Tìm từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây.

  • Máy thu thanh           
  • Xe hơi
  • Sinh tố                       
  • Dương cầm

Trả lời:

  • Máy thu thanh – Radio
  • Xe hơi – oto
  • Sinh tố – vitamin
  • Dương cầm –piano

[Luyện tập] Câu 3: Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)

Trả lời:

Từ địa phương Từ toàn dân

Mệ, u, bầm

Bố, thầy

Đậu phộng

Nón

Kiếng

Mãng cầu

Vịt xiêm

Con tru

Nác

Mẹ

Cha

Lạc

Vừng

Kính

Na

Ngan

Con trâu

Nước

[Luyện tập] Câu 4: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau : 

a. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

b. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

c. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

d. Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy. 

e. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Trả lời:

a. Đưa- trao

b. Đưa – tiễn

c. Kêu – phàn nàn

d. Nói – trách

e. Đi – mất

[Luyện tập] Câu 5: Phân biệt nghĩa của các từ sau :

  • Ăn, xơi, chén
  • Cho, tặng, biếu
  • Yếu đuối, yếu ớt
  • Xinh, đẹp
  • Tu, nhấp, nốc

Trả lời:

  • xơi: sắc thái lịch sự
  • ăn: sắc thái bình thường
  • chén: sắc thái thô tục
  • Biếu: người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.
  • Tặng: không phân biệt ngôi thứ với người nhận.
  • Cho: người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
  • yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về thể chất và tinh thần.
  • yếu ớt: thiếu sức mạnh về thể chất, không nói về tinh thần.
  • xinh: chỉ người còn trẻ, nhỏ nhắn.
  • đẹp: có ý nghĩa chung, mức độ cao hơn xinh.
  • Nhấp: uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi.
  • Tu: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục. 
  • Nốc: uống nhiều liền một mạch, hết ngay tức khắc.

[Luyện tập] Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau :

(tham khảo đề trang 116 – sgk)

Trả lời:

a. (Thành tích , thành quả)

  • Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
  • Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh 2/9.

b. (ngoan cường, ngoan cố)

  • Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.
  • Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

c. (Nhiệm vụ, nghĩa vụ)

  • Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người. 
  • Thầy hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền chống ma túy.

d. (giữ gìn, bảo vệ) 

  • Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.
  • Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

[Luyện tập] Câu 7: Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau, … 

Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa để thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

a. đối xử, đối đãi

  • Nó ……….. tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng  mến nó.
  • Mọi người đều bất bình trước thái độ … .. của nó đối với trẻ em

b. trọng đại, to lớn

  • Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ……. đối với vận mệnh dân tộc.
  • Ông ta thân hình … như hộ pháp.

Trả lời:

a. đối xử, đối đãi

  • đối xứ/ đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng  mến nó.
  • Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em

b. trọng đại, to lớn

  • Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại/ to lớn đối với vận mệnh dân tộc.
  • Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

[Luyện tập] Câu 8: Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Trả lời:

  • Anh ấy sức khỏe bình thường.
  • Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.
  • Kết quả hai đội bóng hòa nhau 0 – 0.
  • Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.

[Luyện tập] Câu 9: Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu dưới đây:

  • Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
  • Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác. 
  • Câu tục ngữ ‘Ăn quả nhớ kẻ trồng cây’’ đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh. 
  • Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng. 

Trả lời:

  • hưởng lạc = hưởng thụ
  • bao che = che chở
  • giảng dạy = dạy
  • trình bày = trưng bày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page