Giáo Dục

Bài soạn lớp 11: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam


Hướng dẫn soạn bài: Ôn tập văn học trung đại Việt Nam – Trang 76 sgk ngữ văn 11 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được trả lời rành mạch và dễ hiểu. Với cách soạn sau, các em học sinh sẽ nắm tốt nội dung bài học. Ngoài ra, nếu có câu hỏi nào, các em comment phía dưới để thầy cô giải đáp.

Câu trả lời:

I. Nội dung. 

Câu 1: Những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích:

  • Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ)
  • Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)
  • Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
  • Vinh khoa thi Hương (Trần Tế Xương)

Trả lời:

  • Những biểu hiện mới của nội dung yêu nước và nhân đạo trong văn học trung đại giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX. 
  • Những biểu hiện chủ yếu của nội dung yêu nước và nhân đạo của văn học trung đại Việt Nam giai đoạn từ TK X-XV :
    • Nội dung yêu nước: yêu thiên nhiên đất nước, niềm từ hào dân tộc, lòng căm thù giặc, ý chí bất khuất chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm…
    • Nội dung nhân đạo: khát khao tự do, tình yêu, hạnh phúc, cảm thông với số phận người phụ nữ…. 
  • Những điểm mới trong từng nội dung trên qua những tác phẩm đã học ở lớp 11:
    • Nội dung yêu nước: mang âm hưởng bi tráng trong thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. Vì nó phản ánh một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.
    • Tư tưởng canh tân đất nước: đề cao vai trò của luật pháp – nhà nước pháp quyền (Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ).
    • Đề cao vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của đất nước (Chiếu cầu hiền của Quang Trung – Ngô Thì Nhậm). 

Câu 2: Theo anh/chị, vì sao có thể nói trong văn học từ thế kỉ XVIII…

Theo anh/chị, vì sao có thể nói trong văn học từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa? Hãy chỉ ra những biểu hiện phong phú, đa dạng của nội dung nhân đạo trong giai đoạn văn học này. Anh/chị hãy cho biết: Vấn đề cơ bản nhất của nội dung nhân đạo trong văn học từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX là gì? Hãy lựa chọn trong các vấn đề sau đây:

Đề cao truyền thống đạo lí.

Khẳng định quyền sống của con người

Khẳng định con người cá nhân

Qua tác phẩm Truyện Kiều, trích đoạn Chinh phụ ngâm, thơ Hồ Xuân Hương, trích đoạn Truyện Lục Vân Tiên, các bài thơ Bài ca ngất ngưởng, Thương vợ, khóc Dương Khuê, hãy làm sáng tỏ vấn đề mà anh/chị cho là cơ bản nhất.

Trả lời:

Chủ nghĩa nhân đạo và những biểu hiện của nó. 

  • Nguyên nhân mà đến thế kỉ XVIII-XIX, chủ nghĩa nhân đạo mới xuất hiện thành một trào lưu văn học:
    • Trong giai đoạn này những tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện: nhiều, liên tiếp với nhiều tác phẩm có giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hương… 
  • Những biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn này:
    • Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người; Khẳng định, đề cao tài năng, phẩm chất con người; Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người; Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dân tộc.
    • Những biểu hiện mới: Hướng vào quyền sống của con người – con người trần thế (Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương); ý thức cá nhân đậm nét: quyền sống, hạnh phúc, tình yêu …(Đọc Tiểu Thanh kí, Tự tình, Bài ca ngất ngưởng, Bài ca ngắn đi trên bãi cát…).
  • Những vấn đề cơ bản nhất trong các tác phẩm:
    • Truyện Kiều: quyền sống của con người.
    • Chinh phụ ngâm: quyền sống và hạnh phúc của con người trong chiến tranh.
    • Thơ Hồ Xuân Hương: quyền sống, tình yêu, hạnh phúc của con người (phụ nữ).
    • Truyện Lục Vân Tiên: bài ca đạo đức, nhân nghĩa ca ngợi con người lí tưởng trung, hiếu, tiết, nghĩa.
    • Bài ca ngất ngưởng: bài ca một lối sống, một quan niệm sống tự do, khoáng đạt mà vẫn không ra ngoài quy củ nhà nho.
    • Khóc Dương Khuê: ca ngợi tình bạn thắm thiết, thuỷ chung.
    • Thương vợ: ca ngợi người vợ hiền đảm, châm biếm thói đời đen bạc. 

Câu 3: Phân tích giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích…

Phân tích giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh của Lê Hữu Trác.

Trả lời:

a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm của đoạn trích (Nêu luận điểm của đề)

Vào phủ chúa trịnh đã vén bức màn lịch sử xa xưa vô cùng đen tối để cho chúng ta thấy được những thú vui, khung cảnh nguy nga tráng lệ của nơi phủ chúa. Bằng tài năng và tình cảm của mình đối với nhân dân, Lê Hữu Trác đã viết nên tác phẩm Thượng kinh kí sự để phản ánh bức tranh hiện thực đó, được thể hiện sâu sắc qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”.

b. Thân bài:

Tác giả đã miêu tả bức tranh về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa:

  • Quang cảnh nơi phủ chúa hiện lên cực kì xa hoa, tráng lệ và không kém phần tôn nghiêm.
    • Muốn vào phủ chúa phải đi qua nhiều cửa với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp.
    • Đến hậu mã – nơi quân Hậu mã chờ sẵn để chúa sai, cột và bao lươn lượn vàng, nhà “Đại đường” tất cả các cột và đồ dùng đều sơn son thiếp vàng…
    • Bên trong khuôn viên phủ chúa, người giữ cửa truyền báo rộn ràng người có việc quan qua lại như mắc cửi chô thấy chúa giữ một vị trí trọng yếu và có quyền tối thượng trong triều đình.
    • Vào nội cung cảnh càng xa hoa tráng lệ: trường gấm, màn là, xập vàng, ghế rồng, hương hoa ngào ngạt…
    • Quảng cảnh cực kì xa hoa, lộng lẫy. Tác giả đã ngâm lên bài thơ để diễn tả hết sự sang trọng, vương giả trong phủ chúa.

Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt,

Cả trời Nam sang nhất là đây!

Lầu từng gác vẽ tung mây,

Rèm châu, hiên ngọc, bóng mai ánh vào.

Hoa cung thoảng ngạt ngào đưa tới,

Vườn ngự nghe vẹt nói đòi phen.

Quê mùa, cung cấm chưa quen,

Khác gì ngư phủ đào nguyên thuở nào !

Những nghi thức, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

  • Cung cách sinh hoạt với những lễ nghi, khuôn phép trong phủ chúa cho thấy sự cao sang, quyền uy tột bậc, cùng với cuộc sống hưởng lạc và lộng quyền của nhà chúa. Đến cả việc đi đứng, nói năng cũng vô cùng kiểu cách.
    • Về ăn uống: “Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”. 
    • Về nghi thức:
      • Trong phủ có nhiều loại quan và người phục địch, người làm một nhiệm vụ.
      • Lê Hữu Trác phải qua nhiều thù tục mới dược vào thăm bệnh cho thế tử
      • Nào là phải qua nhiều cừa, phải chờ đợi khi có lệnh mới được vào.
      • “Muốn vào phải có thẻ”, vào đến nơi, người thầy thuốc Lê Hữu Trác phải “lạy bốn lạy”.
      • Tất cả những chi tiết trên cho người đọc nhận thấy phủ chúa Trịnh thật lộng lẫy, sang trọng, uy nghiêm.
      • Lời lẽ nhắn tới chúa Trịnh và thế từ đểu phải hết sức cung kính (thánh thượng, ngự, yết kiến, hầu mạch…). Chúa Trịnh luôn luôn có “phi tần chầu chực” xung quanh.
      • Tác giả không thấy mặt chúa mà chi làm theo mệnh lệnh cùa chúa do quan Chánh dường truyền dạt lại. Xem bệnh xong chi được viết tờ khải dể dâng lên chúa. Nghiêm đến nỗi tác giả phải “Nín thở đứng chờ ở xa”.

Cuộc sống nơi phủ chúa nhìn bề ngoài xa hoa lộng lẫy nhưng thực chất thiếu sinh khí.

Một cuộc sống ăn chơi, hưởng lạc xa xỉ nhưng lại chẳng có tự do sinh khí. Đó cũng là nguyên nhân gây ra sự ốm yếu của thái tử Trịnh Cán. Sự thâm nghiêm kiểu mê cung càng làm tăng âm khí nơi phủ chúa.

=> Qua cách nói mỉa mai châm biếm của tác giả, ta thấy sự lộng quyền của nhà chúa với quyền uy tối thượng và nếp sống hưởng thụ cực kỳ xa hoa của chúa Trịnh cùng gia đình; sự thật bù nhìn của vua Lê khi ấy… Cuộc sống vật chất đầy đủ giàu sang nhưng phẩm chất tinh thần, ý chí nghị lực trống rỗng. Đó cũng chính là hình ảnh suy yếu mục ruỗng của tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh những năm cuối TK XVIII.

Qua cách miêu tả người tả cảnh rất khách quan, tác giả đã ngầm phê phán kín đáo cảnh giàu sang xa hoa quyền uy ghê gớm của chúa Trịnh đồng thời thể hiện tâm hồn cao thượng, khát khao cuộc sống tự do không màng danh lợi của vị danh y Hải Thượng Lãn Ông.

c. Kết bài: Khẳng định lại giá trị hiện thực của tác phẩm

Qua đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh, tác giả Lê Hữu Trác đã khắc họa một bức tranh hiện thực về cuộc sống nơi phủ chúa. Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết, chân thực, tác giả đã vẽ lại một bức tranh sinh động về cuộc sông xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh, đồng thời cũng bộc lộ thái độ coi thường lợi danh của mình. Thông qua hành động của mình đã thể hiện sự không đồng tình với việc hưởng thụ lạc thú xa hoa của những người nắm giữ vận mệnh dân tộc. Sự tương phản trong quan điểm sống được thể hiện qua việc đối lập giữa hình ảnh những thứ sơn son thiếp vàng, võng điều áo đỏ, đèn đuốc lấp lánh, hương hoa ngào ngạt… đặt bên cạnh cái thanh đạm, thuần khiết của một ông già áo vải ở nơi quê mùa. Cuộc sống nơi cung vua, phủ chúa dẫu giàu sang phú quý tột bậc nhưng rốt cục cũng chỉ là vào luồn ra cúi, cá chậu chim lồng mà thôi.

Câu 4: Những giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?

Trả lời:

a. Giá trị nội dung: đề cao đạo lí nhân nghĩa (truyện Lục Vân Tiên); yêu nước bất khuất chống giặc ngoại xâm (thơ văn yêu nước: các bài văn tế, thơ Nôm Đường luật, Ngư Tiều y thuật vấn đáp).

b. Giá trị nghệ thuật: 

Tính chất đạo đức – trữ tình: màu sắc Nam Bộ; ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật (dẫn chứng trong truyện Lục Vân Tiên). 

Với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, lần đầu tiên trong văn học dân tộc có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ :

Bi: đau buồn, thương tiếc; qua đời sống lam lũ, vất vả, nỗi đau thương, mất mát của nghĩa sĩ và tiếng khóc đau thương của những người thân, những người còn sống.

Tráng: hào hùng, tráng lệ; qua lòng yêu nước, căm thù giăc, qua hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa quân, sự ca ngợi công đức của những anh hùng đã hy sinh vì nước vì dân. Tiếng khóc ấy là tiếng khóc lớn lao, cao cả.

Trước và sau Nguyễn Đình Chiểu, thơ văn Việt Nam cũng vẫn chưa có một hình tượng nào được như thế. Cái mới mẻ và bất tử của hình tượng người nghĩa quân nông dân anh hùng làm nên bức tượng đài bi tráng là vì thế. 

II. Phương pháp. 

Câu 1: Lập bảng thống kê về tác giả, tác phẩm văn học trung đại trong chương trình lớp 11

Trả lời:

STT

Tác giả

Tác phẩm

Giá trị nội dung và nghệ thuật

1

Lê Hữu Trác

Vào phủ chúa Trịnh

Nội dung: Bức tranh về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa. Và Thái độ của tác giả: coi thường danh lợi.

Nghệ thuật: quan sát tinh tế, chọn lọc các chi tiết có ý nghĩa, bút pháp thực hiện sâu sắc.

2

Hồ Xuân Hương

Tự tình 2

Nội dung: Tâm trạng của Hồ Xuân Hương, lời thách thức duyên phận, khát vọng sống và khát khao hạnh phúc.

Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ dân tộc, hình ảnh đặc sắc, việt hóa thơ Đường luật.

3

Nguyễn Khuyến

Câu cá mùa thu

Nội dung: Bức tranh đẹp về làng quê, tình yêu thiên nhiên đất nước và tâm sự thầm kín…

Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị. Sử dụng từ vận khéo léo, hình ảnh, nhịp điệu.

4

Nguyễn Khuyến

Khóc Dương Khuê

Nội dung: Tình bạn chân thành của tác giả với bạn, và nỗi đau xót khi mất bạn đột ngột.

Nghệ thuật: Điệp ngữ, giọng điệu, từ ngữ sinh động, diễn tả nỗi buồn sâu sắc…

5

Trần Tế Xương

Thương Vợ

Nội dung: Ca ngợi thương vợ, thương vợ đồng thời cười chính bản thân mình vô dụng.

Nghệ thuật: Trào phúng mỉa mai, từ láy, số đếm cụ thể là gánh nặng của người vợ.

6

Trần Tế Xương

Vịnh khoa thi Hương

Nội dung: Mỉa mai chế độ phong kiến, nỗi buồn, chua xót trước khi nước nhà bị xâm lược.

Nghệ thuật: Đối, câu thơ hóm hỉnh, sâu sắc….

7

Nguyễn Công Trứ

Bài ca ngất ngưởng

Nội dung: Kể về cuộc đời làm quan sau đó về hưu của nhà thơ lúc nào cũng ngất ngưởng.

Nghệ thuật: Sử dụng nhiều từ hán việt, thể thơ hát nói phóng khoáng.

8

Cao Bá Quát

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

Nội dung: Biểu lộ sự chán ghét của một người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khát khao thay đổi cuộc sống.

Nghệ thuật: Thể thơ có tính chất tự so, phóng khoáng, từ ngữ linh hoạt.

9

Nguyễn Đình Chiểu

Lẽ ghét thương

Nội dung: Tình cảm yêu ghét phân minh, tấm lòng thương dân sâu sắc, ca ngợi đạo lí nhân nghĩa….

Nghệ thuật: Lời thơ mộc mạc, chân chất, giàu cảm xúc…

10

Nguyễn Đình Chiểu

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Nội dung: Tượng đài bất tử của người nông dân nghĩa sĩ và tiếng khóc bi tráng cho một thời lịch sử đau thương của dân tộc.

Nghệ thuật: Khắc hóa hình tượng nghệ sĩ, sự kết hợp chất trữ tình và hiện thực, ngôn ngữ bình dị, sinh động.

11

Ngô Thì Nhậm

Chiếu cầu hiền

Nội dung: Kể về việc vua Quang Trung lên ngôi và mong người hiền tài ra giúp nước.

Nghệ thuật: Bài chiếu lập luận chặt chẽ, luận điểm xác đáng, diễn đạt rõ ràng.

12

Nguyễn Trường Tộ

Xin lập khoa luật

Nội dung: Sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội => Thuyết phục triều đình mở khoa luật.

Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng.

Câu 2: Một trong những phương pháp văn học trung đại Việt nam phải nắm được đặc điểm…

Một trong những phương pháp văn học trung đại Việt nam phải nắm được đặc điểm của bộ phận văn học này để từ đó đi sâu vào tìm hiểu những tác phẩm, đoạn trích cụ thể. Văn học trung đại có những đặc điểm riêng về tư duy nghệ thuật, quan niệm thẩm mĩ, bút pháp nghệ thuật, thể loại văn học…

a. Anh/chị hãy chỉ ra những yếu tố mang tính quy phạm và sự sáng tạo của tính quy phạm ở bài Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến).

b. Hãy chỉ ra một số điển tích, điển cố trong các trích đoạn Truyện Lục Vân Tiên, Bài ca ngắn đi trên bãi cát, Bài ca ngất ngưởng mà anh/chị đã học, đồng thời phân tích cái hay của việc sử dụng những điển tích, điển cố đó.

c. Bút pháp tượng trưng được thể hiện như thế nào trong Bài ca ngắn đi trên cát của Cao Bá Quát.

d. Hãy nêu một số tác phẩm văn học trung đại mà tên thể loại gắn liền với tác phẩm.

  • Đặc điểm về hình thức nghệ thuật của thơ Đường luật? Tính chất đó được thể hiện như thế nào trong bài thơ thất ngôn bát cú? Tác dụng nghệ thuật đối trong thơ Đường luật?
  • Nêu những đặc điểm của thể loại văn tế. Đặc điểm đó được thể hiện như thế nào ở Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
  • Nêu những đặc điểm của thể hát nói. Đặc điểm đó được thể hiện như thế nào ở Bài ca ngất ngưởng?

Trả lời:

a. Những yếu tố mang tính quy phạm và sự sáng tạo trong tính quy phạm ở bài “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến:

  • Tính quy phạm
    • Thi đề: đề tài mùa thu (Đề tài cổ)
    • Thi liệu: Sử dụng hình ảnh thơ quen thuộc thường thấy trong thơ cổ (Trời thu, nước thu, lá thu)
    • Bút pháp: Lấy động tả tĩnh
    • Thể loại: Thất ngôn bát cú luật Đường

=> Tạo ấn tượng về bức tranh màu thu thanh vắng, quạch hiu, dương như chỉ có thi nhân trong vai người câu cá lắng mình vào cõi suy tư.

  • Sự sáng tạo trong tính quy phạm:
    • Hình ảnh: Ao thu, thuyền câu, ngõ trúc…
    • Từ ngữ: Sử dụng từ láy vừa tạo hình vừa gợi cảm: Lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng… kết hợp với những từ chỉ mức độ: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, xanh ngắt, vắng teo…
    • Vần eo gợi cảm  giác thu nhỏ về diện tích
    • Sự hoà phối màu sắc: Màu xanh của nước, trời, ngõ trúc, màu vàng của lá rất dân dã, mang đậm hồn quê

=> Tạo nên bức tranh thu tiêu biểu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ.

b. Một số điển tích, điển cố trong Bài ca ngất ngưởng

  • Người thái thượng: Ý nói cũng như người thượng cổ, không quan tâm đến truyện được mất
  • Đông phong: Gió mùa xuân →chuyện khen chê bỏ ngoài tai, trước mọi lời khen chê cứ vui phới phới như đi trong gió màu xuân ấm áp
  • Trái, Nhac, Hàn, Phú: Những người nổi tiếng có sự nghiệp hiển hách trong sử sách T.Quốc

Tác dụng của điển tích, điển cố: Ngôn ngữ thơ trở nên hàm súc, cô đọng, giàu tính hình tượng, tính biểu cảm, thể hiện được rõ nhất tài năng bản lĩnh hơn người , cùng triết lí sống của Nguyễn Công Trứ

c. Bút pháp tượng trưng được thể hiện trong Bài ca ngắn đi trên cát của Cao Bá Quát.

Hình ảnh bãi cát dài, hình ảnh đường cùng, tượng trưng cho cuộc sống đầy khó khăn gian khổ; Đường đời không hề bằng phảng mà lắm chông gai; cuộc đời khó khăn, bế tắc, ngột ngạt

d.  Một số tác phẩm thể loại gắn liền với tên tác phẩm là:

  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (văn tế).
  • Bài ca ngất ngưởng (hát nói).
  • Chiếu dời đô (chiếu).
  • Bình Ngô đại cáo (cáo).
  • Hịch tướng sĩ (hịch).
  • Hoàng lê nhất thống chí (chí).
  • Thượng kinh kí sự (kí sự).
  • Vũ trung tùy bút (tùy bút).

Đặc điểm về hình thức nghệ thuật trong thơ Đường luật:

  • Thơ Đường luật có một hệ thống quy tắc phức tạp được thể hiện ở 5 điều sau: Luật, Niêm, Vần, Đối và Bố cục.
  • Điều căn bản của luật thơ Đường luật là đối, đó là hai nguyên tắc đối âm và đối ý, nghĩa là lần lượt những chữ thứ nhất, thứ 2, thứ 3,… của câu trên phải đối với các chữ thứ nhất, thứ 2, thứ 3,… của câu dưới cả về âm và ý. Nhưng làm được như thế thì rất khó, vì vậy người ta quy ước nhất tam ngũ bất luật (chữ thứ nhất, thứ ba, thứ năm không cần theo luật).
  • Đối trong thơ thất ngôn bát cú:
    • Đối âm (luật bằng trắc): Luật thơ Đường căn cứ trên thanh bằng và thanh trắc, và dùng các chữ thứ 2-4-6 và 7 trong một câu thơ để xây dựng luật. Thanh bằng gồm các chữ có dấu huyền hay không dấu; thanh trắc gồm các dấu: sắc, hỏi, ngã, nặng.
      • Nếu chữ thứ 2 của câu đầu tiên dùng thanh bằng thì gọi là bài có “luật bằng”; nếu chữ thứ 2 câu đầu dùng thanh trắc thì gọi là bài có “luật trắc”.
      • Trong một câu, chữ thứ 2 và chữ thứ 6 phải giống nhau về thanh điệu, và chữ thứ 4 phải khác hai chữ kia. Ví dụ, nếu chữ thứ 2 và 6 là thanh bằng thì chữ thứ 4 phải dùng thanh trắc, hay ngược lại. Nếu một câu thơ Đường mà không theo quy định này thì được gọi “thất luật”.
    • Đối ý: Nguyên tắc cố định của một bài thơ Đường luật là ý nghĩa của hai câu 3 và 4 phải “đối” nhau và hai câu 5, 6 cũng “đối” nhau. Đối thường được hiểu là sự tương phản (về nghĩa kể cả từ đơn, từ ghép, từ láy) bao gồm cả sự tương đương trong cách dùng các từ ngữ. Đối chữ: danh từ đối danh từ, động từ đối động từ. Đối cảnh: trên đối dưới, cảnh động đối cảnh tĩnh… Nếu một bài thơ Đường luật mà các câu 3, 4 không đối nhau, các câu 5, 6 không đối nhau thì bị gọi “thất đối”.

Đặc điểm của thể loại văn tế

  • Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc. 
  • Bố cục bài văn tế thường có 4 đoạn:
    • Lung khởi (Mở đầu: thường nói nỗi đau ban đầu và nêu ấn tượng khái quát về người chết);
    • Thích thực (hồi tưởng công đức người chết);
    • Ai vãn (than tiếc người chết);
    • Kết (vừa tiếp tục than tiếc vừa nêu lên ý nghĩ của người đứng tế).
  • Bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu đã theo đúng bố cục của một bài văn tế truyền thống của thời trung đại, gồm 4 phần sau đây:
    • Lung khởi: (hai câu đầu): khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nghĩa sĩ nông dân.
    • Thích thực: (câu 3 – 15): tái hiện chân thực hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực bỗng chốc trở thành dũng sĩ đánh giặc, lập chiến công vẻ vang.
    • Ai vãn: (câu 16 – 27): đây là niềm xót thương đối với người đã khuất và tấm lòng xót thương sâu sắc của tác giả đối với những người đã hi sinh vì đất nước, đã hi sinh cho sự nghiệp đánh giặc cứu nước của dân tộc.
    • Kết: (hai câu cuối): ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

 Đặc điểm của thể loại hát nói

  • Thể thơ hát nói là văn bản ngôn từ, phần lời ca của bài hát nói. Hát nói là làn điệu chủ đạo của lối hát ca trù (còn gọi là hát ả đào, hát nhà trò, hát nhà tơ, …)
  • Thơ hát nói có những đặc điểm sau:
    • Nội dung: chứa những tư tưởng tình cảm tự do phóng khoáng.
    • Hình thức: tự do, vần nhịp tự do, lời thơ mang ngữ điệu nói với giọng buông thả tự do.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
You cannot copy content of this page